Trường Cát

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên tự của Hạ: "Trường Cát" tên tự (tên chữ) của Hạ, một nhà thơ nổi tiếng thời Đường, Trung Quốc.
    • Biểu tượng của tài năng văn chương yểu mệnh: Tên gọi này thường được nhắc đến trong văn học để chỉ những văn nhân tài hoa nhưng đoản mệnh, gắn liền với truyền thuyết "Ngọc Lâu phó triệu".
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tài hoa của Trường Cát khiến người đời saucùng ngưỡng mộ. (Tài hoa của Hạ khiến người đời saucùng ngưỡng mộ.)
    • Câu chuyện "Ngọc Lâu phó triệu" gắn liền với danh hiệu Trường Cát. (Câu chuyện "Ngọc Lâu phó triệu" gắn liền với danh hiệu Hạ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một hình ảnh ẩn dụ: Chỉ người tài văn chương xuất chúng nhưng chết trẻ.
    • Anh ấy được ví như một Trường Cát của thời hiện đại. (Anh ấy được ví như một Hạ của thời hiện đại.)
Biến thể từ gần giống
  • Hạ (Danh từ riêng): Tên thật của nhà thơ, thường dùng thay thế cho "Trường Cát".
  • Thi Quỷ (Danh từ): Biệt hiệu khác của Hạ, có nghĩa là "Ma thơ", chỉ phong cách thơ độc đáo, kỳ của ông.
Từ đồng nghĩa
  • Văn tài yểu mệnh: Người tài văn chương nhưng chết trẻ.
  • Tài hoa đoản mệnh: Tài năng lỗi lạc nhưng số phận ngắn ngủi.
Thành ngữ liên quan
  • Ngọc Lâu phó triệu: Thành ngữ gốc Hán-Việt, có nghĩa đen "được triệu lên lầu ngọc", chỉ việc được Thượng đế vời lên thiên đình để làm văn. Thành ngữ này luôn gắn liền với truyền thuyết về cái chết của Hạ (Trường Cát) trở thành cách nói ước lệ, hoa mỹ về cái chết của một văn nhân tài hoa.
    • Sự ra đi của nhà thơ trẻ khiến nhiều người liên tưởng đến điển tích "Ngọc Lâu phó triệu" của Trường Cát ngày xưa.
  1. Tên tự của Hạ, làm văn rất lanh, đặt bút thành. Một hôm thấy một người cầm cái thẻ chữ viết theo lối chữ triện cổ đến bảo Thượng đế mới làm xong cái lầu Bạch ngọc vời thầy lên làm cho bài . Không bao lâu thì Hạ chết. Từ đấy, khi nói về văn nhân mất sớm người ta thường dùng chữ "Ngọc Lâu phó triệu"